
Dự toán nhanh
Ô tô điện VinFast
VinFast VF 8
898.000.000 ₫VF 8 Eco
Giá tham khảo 10/2026 · đã bao gồm pin
635 kmQuãng đường tới (NEDC)
402 mã lựcCông suất tới (AWD)
87,7 kWhPin khả dụng
5 chỗSố chỗ ngồi
VinFast VF 8 là SUV điện hạng D 5 chỗ với chiều dài cơ sở 2.950 mm và pin 87,7 kWh, dành cho gia đình cần xe rộng, đi xa và nhiều trang bị an toàn.
- Quãng đường tới 635 km/lần sạc (NEDC, bản Eco)
- Bản Plus 2 mô-tơ 300 kW (402 mã lực), 0–100 km/h trong 5,58 giây
- Màn hình 15,6 inch, HUD, 11 túi khí theo công bố của VinFast
- Bảo hành xe và pin 10 năm hoặc 200.000 km
Tổng quan VinFast VF 8
VinFast VF8 là mẫu SUV điện hạng D 5 chỗ thuộc thế hệ đầu tiên, hiện vẫn được VinFast phân phối song song với VF 8 thế hệ mới ra mắt tháng 5/2026. Xe dài 4.750 mm, chiều dài cơ sở 2.950 mm và dùng bộ pin 87,7 kWh, đủ rộng cho cả gia đình và đủ sức cho những chuyến đi liên tỉnh. Hai phiên bản Eco và Plus đang bán có giá tham khảo 10/2026 từ 898 triệu đồng, đã gồm pin.
Điều làm VF 8 khác các mẫu VinFast tầm giá thấp hơn là kích thước thân xe và dung lượng pin. Rộng 1.934 mm, cao 1.667 mm, xe có dáng bệ vệ khi đứng cạnh các SUV cỡ C, còn khoang hành lý 376 lít mở rộng được lên 1.373 lít khi gập hàng ghế sau. Dưới nắp ca-pô có thêm khoang chứa đồ 88 lít, tiện để dây sạc hoặc túi đồ nhỏ.
Hai phiên bản đi theo hai hướng rõ ràng: Eco một mô-tơ cầu trước tối ưu quãng đường, Plus hai mô-tơ dẫn động bốn bánh kèm gói hỗ trợ lái đầy đủ. Bài viết tổng hợp thông số từ VinFast để quý khách so sánh nhanh hai bản, đồng thời đặt VF 8 cạnh VF 8 thế hệ mới, VF 7 và VF 9 trước khi quyết định.

Giá xe VinFast VF 8 2026
| Phiên bản | Giá niêm yết (đã gồm pin) | Điểm khác biệt chính |
|---|---|---|
| VF 8 Eco | 898.000.000 ₫ | 1 mô-tơ 150 kW cầu trước, 635 km (NEDC), mâm 19 inch |
| VF 8 Plus | 1.079.000.000 ₫ | 2 mô-tơ 300 kW AWD, 475 km (NEDC), ADAS đầy đủ, mâm 20 inch |
Giá tham khảo 10/2026, đã bao gồm pin (khách hàng sở hữu pin). Giá lăn bánh gồm thêm lệ phí trước bạ, biển số, đăng kiểm, bảo hiểm… tùy hồ sơ và thời điểm; ưu đãi áp dụng theo chính sách VinFast từng thời kỳ.
Ngoại thất VinFast VF 8
VF 8 được thiết kế theo triết lý “Cân bằng động”: các khối cong mềm được điểm xuyết bằng những đường gân sắc, tạo dáng SUV hơi vuốt về phía đuôi. Đầu xe dùng dải LED hình chữ V đặc trưng của VinFast, đèn pha LED tự động bật/tắt và tự điều chỉnh góc chiếu ở cả hai phiên bản. Theo VinFast, tạo hình khí động học giúp giảm lực cản và tăng hiệu quả sử dụng điện.
Khác biệt ngoại thất giữa hai bản nằm ở chi tiết. Eco dùng la-zăng hợp kim 19 inch, cốp sau mở cơ; Plus lên la-zăng 20 inch, cốp chỉnh điện có đóng/mở bằng đá chân, thêm đèn sương mù trước và đèn chiếu góc. Gương chiếu hậu bản Plus chỉnh và gập điện, nhớ vị trí, chống chói tự động và tự hạ góc khi lùi.
VF 8 có bốn màu ngoại thất: trắng Infinity Blanc, đen Jet Black, đỏ Crimson Red và xanh Ivy Green; một số màu nâng cao có thể phát sinh chi phí. Hàng ghế trước dùng kính cách âm hai lớp, kính sau màu tối tăng riêng tư cho hành khách.


Nội thất & tiện nghi VinFast VF 8
Khoang lái VF 8 xoay quanh màn hình cảm ứng 15,6 inch đặt giữa táp-lô, kết hợp màn hình hiển thị trên kính lái (HUD) để người lái không phải cúi nhìn thông tin. Trợ lý ảo tiếng Việt điều khiển nhiều chức năng bằng giọng nói, ứng dụng VinFast trên điện thoại giúp theo dõi pin, tìm trạm sạc, thanh toán phí sạc và định vị xe từ xa. Phần mềm được cập nhật qua mạng (OTA).
Cả hai bản có điều hòa tự động 2 vùng với lọc không khí Combi 1.0, cửa gió dưới chân hàng ghế sau, cổng USB-C 90 W và hàng ghế sau gập 60:40. Bản Eco bọc ghế giả da, ghế lái và ghế phụ chỉnh điện 6 hướng, dàn âm thanh 8 loa.
Bản Plus nâng cấp rõ rệt: ghế da nhân tạo, ghế lái chỉnh điện 12 hướng có nhớ vị trí, ghế phụ 10 hướng, cả hai ghế trước đều có sưởi và thông gió; vô-lăng chỉnh điện, có sưởi. Plus còn có cửa sổ trời toàn cảnh chỉnh điện, 10 loa kèm loa trầm, đèn trang trí nội thất đa màu, sạc không dây và chức năng ion hóa không khí.


Vận hành, pin & sạc VinFast VF 8
VF 8 Eco dùng một mô-tơ đặt ở cầu trước, công suất 150 kW (201 mã lực), mô-men xoắn 310 Nm, tăng tốc 0–100 km/h trong 11,8 giây. Sức kéo vừa phải nhưng đây là bản có quãng đường dài hơn: 635 km mỗi lần sạc theo chuẩn NEDC, hợp với người thường xuyên chạy Phúc Yên – Hà Nội hay về các tỉnh lân cận.
VF 8 Plus trang bị hai mô-tơ, dẫn động hai cầu toàn thời gian, tổng công suất 300 kW (402 mã lực) và 620 Nm, tăng tốc 0–100 km/h trong 5,58 giây theo brochure của VinFast. Quãng đường công bố của bản Plus là 475 km (NEDC). Cả hai bản có ba chế độ lái Eco, Normal, Sport, phanh đĩa thông gió trước sau và sưởi pin cao áp.
Bộ pin 87,7 kWh hỗ trợ sạc nhanh DC công suất tối đa 149 kW, nạp từ 10% lên 70% trong khoảng 31 phút. Khi sạc tại nhà, xe nhận tối đa 6,6 kW với điện 1 pha hoặc 11 kW với điện 3 pha. VinFast công bố mạng lưới hơn 155.000 cổng sạc trên toàn quốc, có mặt ở cao tốc, trung tâm thương mại và chung cư.

An toàn & công nghệ hỗ trợ lái
Cả hai phiên bản VF 8 có đầy đủ nhóm an toàn chủ động cơ bản như chống bó cứng phanh, cân bằng điện tử, kiểm soát lực kéo, chống lật và giám sát áp suất lốp, kèm camera 360 độ và cảnh báo điểm mù. Khác biệt lớn nằm ở gói hỗ trợ lái nâng cao ADAS: bản Eco chỉ có ga tự động cơ bản, còn bản Plus có trợ lái cao tốc, giữ làn, ga tự động thích ứng và phanh khẩn cấp tự động. Theo brochure của VinFast, VF 8 được vinh danh tại ASEAN NCAP Grand Prix Awards 2024 (giải thưởng tùy phiên bản).
- 11 túi khí theo thông số trên trang VinFast
- ABS, EBD, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, cân bằng điện tử ESC, kiểm soát lực kéo TCS
- Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HSA, chống lật ROM, đèn báo phanh khẩn cấp ESS
- Giám sát áp suất lốp dTPMS, căng đai khẩn cấp, móc ghế trẻ em ISOFIX hàng ghế 2
- Camera 360 độ và cảnh báo điểm mù (cả hai bản)
- Bản Plus: ga tự động thích ứng, hỗ trợ lái trên cao tốc và khi ùn tắc
- Bản Plus: cảnh báo chệch làn, hỗ trợ giữ làn, kiểm soát đi giữa làn, giữ làn khẩn cấp
- Bản Plus: cảnh báo va chạm phía trước, phanh tự động khẩn cấp trước, cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, cảnh báo mở cửa
- Bản Plus: nhận biết biển báo, điều chỉnh tốc độ thông minh, đèn pha thích ứng, giám sát người lái
Thông số kỹ thuật VinFast VF 8
| Thông số | VF 8 Eco | VF 8 Plus |
|---|---|---|
| Kích thước & khối lượng | ||
| Kích thước D × R × C (mm) | 4.750 × 1.934 × 1.667 | 4.750 × 1.934 × 1.667 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.950 | 2.950 |
| Khoảng sáng gầm không tải (mm) | 162 | 157 |
| Khoang hành lý (lít) | 376 / 1.373 khi gập ghế | 376 / 1.373 khi gập ghế |
| Khoang chứa đồ phía trước (lít) | 88 | 88 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 2.328 | 2.520 |
| Số chỗ ngồi | 5 | 5 |
| Động cơ & vận hành | ||
| Mô-tơ · dẫn động | 1 mô-tơ · cầu trước (FWD) | 2 mô-tơ · 2 cầu toàn thời gian (AWD) |
| Công suất tối đa | 150 kW (201 mã lực) | 300 kW (402 mã lực) |
| Mô-men xoắn cực đại | 310 Nm | 620 Nm |
| Tăng tốc 0–100 km/h | 11,8 giây | 5,58 giây |
| Chế độ lái | Eco / Normal / Sport | Eco / Normal / Sport |
| Pin & sạc | ||
| Dung lượng pin khả dụng | 87,7 kWh | 87,7 kWh |
| Quãng đường/lần sạc | 635 km (NEDC) | 475 km (NEDC) |
| Sạc nhanh DC tối đa | 149 kW | 149 kW |
| Thời gian sạc nhanh 10–70% | 31 phút | 31 phút |
| Sạc AC tối đa | 6,6 kW (1 pha) / 11 kW (3 pha) | 6,6 kW (1 pha) / 11 kW (3 pha) |
| Sưởi pin cao áp | Có | Có |
| Khung gầm | ||
| Hệ thống treo trước | Độc lập | Độc lập |
| Hệ thống treo sau | Thanh điều hướng đa điểm | Thanh điều hướng đa điểm |
| Phanh trước / sau | Đĩa thông gió / Đĩa thông gió | Đĩa thông gió / Đĩa thông gió |
| La-zăng | Hợp kim 19 inch | Hợp kim 20 inch |
| Trợ lực lái | Điện | Điện |
| Ngoại thất | ||
| Đèn pha | LED, tự động bật/tắt, chỉnh góc chiếu | LED, tự động bật/tắt, chỉnh góc chiếu |
| Đèn sương mù trước, đèn chiếu góc | Không | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh, gập điện, báo rẽ, sấy gương | Chỉnh, gập điện, báo rẽ, sấy, nhớ vị trí, chống chói, tự chỉnh khi lùi |
| Cốp sau | Chỉnh cơ | Chỉnh điện, đóng/mở đá chân |
| Cửa sổ trời | Không | Toàn cảnh, chỉnh điện |
| Kính cách âm 2 lớp hàng trước | Có | Có |
| Nội thất & tiện nghi | ||
| Chất liệu ghế | Giả da | Da nhân tạo |
| Ghế lái | Chỉnh điện 6 hướng | Chỉnh điện 12 hướng, nhớ vị trí, sưởi, thông gió |
| Ghế phụ | Chỉnh điện 6 hướng | Chỉnh điện 10 hướng, sưởi, thông gió |
| Hàng ghế 2 | Gập 60:40 | Gập 60:40 |
| Vô-lăng | Bọc da, chỉnh cơ 4 hướng | Bọc da, chỉnh điện 4 hướng, có sưởi |
| Màn hình giải trí | 15,6 inch | 15,6 inch |
| Màn hình HUD | Có | Có |
| Điều hòa | Tự động 2 vùng, lọc Combi 1.0 | Tự động 2 vùng, lọc Combi 1.0, ion hóa |
| Hệ thống âm thanh | 8 loa | 10 loa + 1 loa trầm |
| Sạc không dây | Không | Có |
| Đèn trang trí nội thất | Không | Đa màu |
| Cổng USB-C | 90 W | 90 W |
| An toàn & hỗ trợ lái | ||
| Túi khí | 11 | 11 |
| Camera 360 độ | Có | Có |
| Cảnh báo điểm mù | Có | Có |
| Kiểm soát hành trình | Ga tự động cơ bản | Ga tự động thích ứng |
| Trợ lái cao tốc / khi ùn tắc | Không | Có |
| Cảnh báo chệch làn, hỗ trợ giữ làn | Không | Có |
| Phanh tự động khẩn cấp trước | Không | Có |
| Cảnh báo cắt ngang phía sau, cảnh báo mở cửa | Không | Có |
| Giám sát người lái | Không | Có |
| Bảo hành | ||
| Bảo hành xe | 10 năm hoặc 200.000 km | 10 năm hoặc 200.000 km |
| Bảo hành pin | 10 năm hoặc 200.000 km | 10 năm hoặc 200.000 km |
Thông số theo công bố của VinFast, có thể thay đổi theo lô xe và thời điểm.
So sánh các phiên bản VinFast VF 8
VF 8 Eco và VF 8 Plus dùng chung thân xe, bộ pin 87,7 kWh, màn hình 15,6 inch và HUD. Khoản chênh 181 triệu đồng (giá tham khảo 10/2026, đã gồm pin) mua về mô-tơ thứ hai, gói ADAS đầy đủ và loạt tiện nghi cao cấp, đổi lại quãng đường giảm từ 635 km xuống 475 km (NEDC).
| Hạng mục | VF 8 Eco | VF 8 Plus |
|---|---|---|
| Hạng mục | VF 8 Eco | VF 8 Plus |
| Giá tham khảo 10/2026 (đã gồm pin) | 898.000.000 đ | 1.079.000.000 đ |
| Dẫn động | Cầu trước, 1 mô-tơ | 2 cầu AWD, 2 mô-tơ |
| Công suất · mô-men | 150 kW · 310 Nm | 300 kW · 620 Nm |
| Tăng tốc 0–100 km/h | 11,8 giây | 5,58 giây |
| Quãng đường (NEDC) | 635 km | 475 km |
| La-zăng | 19 inch | 20 inch |
| Ghế trước | Giả da, chỉnh điện 6 hướng | Da nhân tạo, 12/10 hướng, sưởi, thông gió |
| Cửa sổ trời, sạc không dây | Không | Có |
| Âm thanh | 8 loa | 10 loa + loa trầm |
| ADAS | Ga tự động cơ bản, cảnh báo điểm mù, camera 360 | Đầy đủ: ACC, giữ làn, trợ lái cao tốc, phanh khẩn cấp |
| Cốp sau | Chỉnh cơ | Chỉnh điện, đá cốp |
Nên chọn phiên bản nào?
- Chọn VF 8 Eco nếu quý khách ưu tiên đi xa mỗi lần sạc, chủ yếu chạy đô thị và liên tỉnh với nhịp độ thoải mái, muốn một chiếc SUV hạng D rộng rãi với ngân sách hợp lý hơn.
- Chọn VF 8 Plus nếu quý khách thường chạy cao tốc và muốn trợ lái giữ làn, ga tự động thích ứng để đỡ mỏi, thích cảm giác tăng tốc mạnh của dẫn động hai cầu và cần các tiện nghi như ghế thông gió, cửa sổ trời.
So sánh VinFast VF 8 với các mẫu VinFast khác
Bảng dưới đặt VinFast VF 8 cạnh VinFast VF 8 New 2026, VinFast VF 7, VinFast VF 9 – những mẫu xe khách hàng thường cân nhắc cùng lúc – để quý khách dễ hình dung khác biệt về giá, kích thước, sức mạnh và quãng đường.
| Tiêu chí | VinFast VF 8 | VinFast VF 8 New 2026 | VinFast VF 7 | VinFast VF 9 |
|---|---|---|---|---|
| Giá niêm yết từ | 898.000.000 ₫ | 899.000.000 ₫ | 740.000.000 ₫ | 1.348.000.000 ₫ |
| Phân khúc | SUV điện hạng D | SUV điện hạng D | SUV điện hạng C | SUV điện hạng E |
| Số chỗ | 5 | 5 | 5 | 7 |
| Kích thước D × R × C | 4.750 × 1.934 × 1.667 mm | 4.701 × 1.872 × 1.670 mm | 4.545 × 1.890 × 1.635,75 mm | 5.119 × 2.254 × 1.697 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2.950 mm | 2.840 mm | 2.840 mm | 3.149 mm |
| Công suất tối đa | 150–300 kW (201–402 mã lực) | 170 kW (228 mã lực) | 130–260 kW (174–349 mã lực) | 300 kW (402 mã lực) |
| Mô-men xoắn | 310–620 Nm | 330 Nm | 250–500 Nm | 620 Nm |
| Dẫn động | Cầu trước / Hai cầu (AWD) | Cầu trước | Cầu trước / Hai cầu (AWD) | Hai cầu (AWD) |
| Dung lượng pin | 87,7 kWh | 60,13 kWh | 59,6–70 kWh | 123 kWh |
| Quãng đường/lần sạc | 475–635 km (NEDC) | 480 km (NEDC) | 440–500,5 km (NEDC) | 602–626 km (WLTP) |
| Sạc nhanh | 10–70%: 31 phút | 10–70%: dưới 30 phút | 10–70%: 25–37 phút | 10–70%: 35 phút |
| Túi khí | 11 | 6 | 4–7 | 11 |
| Màn hình giải trí | 15,6 inch | 12,9 inch | 12,9 inch | 15,6 inch |
| Bảo hành | Xe 10 năm/200.000 km · Pin 10 năm | Xe 7 năm/160.000 km · Pin 8 năm | Xe 7 năm/160.000 km · Pin 8 năm | Xe 10 năm/200.000 km · Pin 10 năm |
Giá tham khảo 10/2026 (đã gồm pin); thông số theo công bố của VinFast, có thể thay đổi.
So với VF 8 thế hệ mới, VF 8 bản hiện hành lớn hơn ở mọi kích thước (dài hơn 49 mm, chiều dài cơ sở hơn 110 mm), pin 87,7 kWh so với 60,13 kWh, màn hình 15,6 inch so với 12,9 inch, và bảo hành xe 10 năm thay vì 7 năm. Ngược lại, VF 8 thế hệ mới nhẹ hơn gần 460 kg so với bản Eco, có hệ treo thích ứng FSD, kiến trúc điện – điện tử mới, ADAS đầy đủ ngay trên cấu hình tiêu chuẩn và kiểu dáng trẻ trung. Cần xe rộng, đi xa, bảo hành dài thì nghiêng về VF 8; ưu tiên công nghệ khung gầm mới và thiết kế thời trang thì chọn thế hệ mới.
VF 7 là SUV hạng C dáng thể thao, ngắn hơn VF 8 khoảng 20 cm, hợp với người lái chủ yếu trong đô thị và muốn mức đầu tư dễ tiếp cận hơn. VF 8 đáng cân nhắc khi gia đình thường đi đủ 4–5 người kèm hành lý trên những chặng dài. Còn khi cần ba hàng ghế, VF 9 là bước tiếp theo với 7 chỗ, pin 123 kWh và dẫn động hai cầu ở cả hai phiên bản.
VinFast VF 8 phù hợp với ai?
- Gia đình 4–5 người cần một chiếc SUV điện rộng, cốp lớn, đi lại thường xuyên giữa Phúc Yên, Hà Nội và các tỉnh lân cận.
- Người chạy nhiều km mỗi tháng, muốn quãng đường dài cho mỗi lần sạc (bản Eco 635 km theo chuẩn NEDC).
- Khách hàng thích cảm giác lái mạnh mẽ, dẫn động hai cầu và gói trợ lái cao tốc đầy đủ (bản Plus).
- Chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý cần xe 5 chỗ hạng D vừa đi làm vừa phục vụ gia đình, coi trọng bảo hành 10 năm cho cả xe và pin.
Thư viện ảnh VinFast VF 8
Mua VinFast VF 8 tại VinFast VGC Phúc Yên
VinFast VGC Phúc Yên là đại lý phân phối ủy quyền vinfast (showroom 3s) tại Tòa nhà văn phòng VGC, Số 01 đường Hai Bà Trưng, Phường Phúc Yên, Tỉnh Phú Thọ. Khi tìm hiểu và mua VinFast VF 8 tại showroom, quý khách được hỗ trợ:
- Tư vấn chọn phiên bản, màu xe và báo giá lăn bánh theo đúng hồ sơ của quý khách.
- Lái thử VinFast VF 8 tại showroom hoặc đặt lịch theo thời gian thuận tiện.
- Hướng dẫn thủ tục mua xe trả góp qua các ngân hàng liên kết với VinFast.
- Thực hiện thủ tục đăng ký, đăng kiểm và bàn giao xe tại đại lý.
- Bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hành chính hãng tại xưởng dịch vụ của showroom 3S.
- Hướng dẫn sử dụng sạc tại nhà và mạng lưới trạm sạc V-GREEN.
Hotline Kinh doanh: 0867 000 581 · Hotline Dịch vụ: 0867 000 572
Câu hỏi thường gặp về VinFast VF 8
Giá xe VinFast VF8 2026 là bao nhiêu?
VF 8 Eco có giá niêm yết 898.000.000 đồng, VF 8 Plus 1.079.000.000 đồng (tham khảo 10/2026, đã gồm pin). Giá này chưa gồm lệ phí trước bạ, biển số, bảo hiểm và các chi phí đăng ký. Ưu đãi áp dụng theo chính sách VinFast từng thời kỳ, quý khách liên hệ VinFast VGC Phúc Yên để nhận báo giá mới nhất.
Giá lăn bánh VF 8 tại Phúc Yên (Phú Thọ), Hà Nội khoảng bao nhiêu?
Giá lăn bánh gồm giá xe cộng lệ phí trước bạ, phí cấp biển số, phí đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự; các khoản này khác nhau theo nơi đăng ký và chính sách tại thời điểm mua. Vì vậy con số chính xác cần tính theo hồ sơ cụ thể của quý khách. Quý khách gọi hotline hoặc để lại số điện thoại, tư vấn viên sẽ gửi bảng dự toán lăn bánh VF 8 chi tiết.
Mua VF 8 trả góp cần chuẩn bị gì?
Quý khách có thể mua VF 8 trả góp qua các ngân hàng liên kết với VinFast; số tiền vay, thời hạn và lãi suất phụ thuộc hồ sơ thu nhập và chính sách ngân hàng tại từng thời điểm. Hồ sơ cơ bản thường gồm giấy tờ tùy thân, giấy tờ cư trú và chứng minh thu nhập. VinFast VGC Phúc Yên hỗ trợ thẩm định và lập phương án trả góp phù hợp, quý khách liên hệ hotline để được tư vấn.
VF 8 sạc đầy đi được bao nhiêu km?
Theo VinFast, VF 8 Eco đi được 635 km và VF 8 Plus 475 km sau mỗi lần sạc đầy (chuẩn NEDC), cùng dùng pin 87,7 kWh. Quãng đường thực tế thay đổi theo tốc độ, tải trọng, nhiệt độ và thói quen lái, thường thấp hơn số công bố khi chạy cao tốc liên tục.
Sạc VF 8 ở đâu và mất bao lâu?
VF 8 sạc nhanh DC tối đa 149 kW, nạp từ 10% lên 70% trong khoảng 31 phút tại trạm đáp ứng công suất. Tại nhà, xe nhận tối đa 6,6 kW (điện 1 pha) hoặc 11 kW (điện 3 pha), phù hợp sạc qua đêm. VinFast có hơn 155.000 cổng sạc trên toàn quốc, quý khách tra vị trí trạm ngay trên ứng dụng VinFast.
VF 8 được bảo hành bao lâu?
Theo chính sách của VinFast, VF 8 được bảo hành xe 10 năm hoặc 200.000 km và bảo hành pin 10 năm hoặc 200.000 km, tùy điều kiện nào đến trước. Với xe dùng cho mục đích kinh doanh vận tải, thời hạn bảo hành là 3 năm hoặc 100.000 km.
Nên mua VF 8 hay VF 8 thế hệ mới?
VF 8 bản hiện hành hợp với người cần xe rộng, pin lớn 87,7 kWh, màn hình 15,6 inch và bảo hành xe 10 năm; bản Plus còn có dẫn động hai cầu 300 kW. VF 8 thế hệ mới gọn và nhẹ hơn, pin 60,13 kWh cho 480 km (NEDC), có hệ treo thích ứng FSD và ADAS đầy đủ ngay trên cấu hình tiêu chuẩn. Quý khách nên lái thử cả hai tại showroom để cảm nhận khác biệt về không gian và cảm giác lái.
Thông tin đơn vị bán hàng
Công ty Cổ phần Quốc tế VGC – đơn vị vận hành VinFast VGC Phúc Yên, mã số doanh nghiệp 2500681495.
Đăng ký lần đầu ngày 12/04/2022, đăng ký thay đổi lần thứ 9, ngày 20/10/2025 tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Tài chính tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện theo pháp luật: Trần Mạnh Cường – Giám đốc.
Đại lý phân phối ủy quyền VinFast (Showroom 3S) theo Hợp đồng đại lý phân phối số VFT-OT-20260143 ngày 24/04/2026 với Công ty TNHH Kinh doanh Thương mại và Dịch vụ VinFast (MSDN 0108926276).
Địa chỉ trụ sở – điểm bán hàng: Tòa nhà văn phòng VGC, Số 01 đường Hai Bà Trưng, Phường Phúc Yên, Tỉnh Phú Thọ.
Hotline Kinh doanh / Zalo: 0867 000 581 · Hotline Dịch vụ: 0867 000 572 · Email: maketing@vinfastphucyen.vn
Thông tin doanh nghiệpChính sách bảo mậtĐiều khoản sử dụngChính sách cookieMiễn trừ trách nhiệmĐiều khoản đặt cọc mua xeChính sách thanh toánChính sách vận chuyển – giao xeChính sách đổi trả – bảo hành
vinfastphucyen.vn là website giới thiệu sản phẩm và hỗ trợ tư vấn bán hàng do Công ty Cổ phần Quốc tế VGC – đơn vị vận hành VinFast VGC Phúc Yên thực hiện, không phải website chính thức vinfastauto.com của VinFast. Thông số, hình ảnh và giá bán trong bài chỉ mang tính tham khảo tại thời điểm đăng và có thể thay đổi theo chính sách của VinFast. Vui lòng liên hệ hotline để được xác nhận thông tin mới nhất.


















